Pradaxa là thuốc chống đông máu, điều trị tai biến, thuyên tắc tĩnh mạch sâu do huyết khối. Sử dụng đúng cách là một vấn đề quan trọng mà không phải người bệnh nào cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về cách dùng cũng như các lưu ý cần nhớ trong quá trình sử dụng Pradaxa.

Giới thiệu về thuốc Pradaxa (Dabigatran)

Pradaxa là thuốc làm loãng máu giúp phòng ngừa cục máu đông hình thành. Pradaxa có hoạt chất chính là Dabigatran dưới dạng Dabigatran Etexilate, được sản xuất tại Đức. Thuốc có hiệu quả tương đương so với warfarin, gây chảy máu, xuất huyết thấp hơn. 

Vì là thuốc chống đông đường uống thế hệ mới nên Pradaxa có khoảng trị liệu khá rộng, không cần thường xuyên theo dõi xét nghiệm để điều chỉnh liều sao cho phù hợp. Pradaxa ít gặp tương tác với các thuốc chống đông khác và hầu như không cần lưu ý về chế độ ăn như  nhóm thuốc kháng vitamin K.

Pradaxa bào chế dưới dạng viên nang cứng, được đóng gói dưới dạng hộp vỉ hoặc hộp chai nhựa. Pradaxa có các dạng hàm lượng là 75mg, 110mg, 150mg. Ngoài biệt dược này, bạn có thể tìm thấy hoạt chất Dabigatran ở một số biệt dược khác như Dabigatran Etexilate, APO-Dabigatran,...

pradaxa-voi-3-dang-ham-luong-khac-nhau.webp

Pradaxa với 3 dạng hàm lượng khác nhau

Pradaxa có những tác dụng gì?

Hoạt chất chính của Pradaxa là dabigatran etexilate - một tiền chất của dabigatran không có tác dụng về mặt dược lý. Tuy nhiên sau khi uống, dabigatran etexilate nhanh chóng được chuyển hóa thành dabigatran  nhờ sự xúc tác của esterase trong huyết tương và gan. 

Dabigatran có tác dụng ức chế thrombin, ngăn cản chức năng chuyển đổi fibrinogen thành fibrin của thrombin. Bên cạnh đó, Dabigatran cũng ức chế thrombin ở hai dạng tự do và thrombin dạng liên kết với fibrin, ngăn cản sự kết tập tiểu cầu. Do đó, Pradaxa có tác dụng chống huyết khối, cụ thể:

  • Pradaxa giúp giảm nguy cơ tai biến, đột quỵ do cục máu đông, bệnh rung nhĩ.
  • Giúp điều trị tình trạng cục máu đông xuất hiện ở tĩnh mạch chân, phổi sau khi đã điều trị bằng thuốc chống đông máu dưới dạng đường tiêm từ 5-10 ngày.
  • Hạn chế nguy cơ tái phát cục máu đông ở tĩnh mạch chân và phổi.
  • Sử dụng sau phẫu thuật khớp háng để ngăn ngừa cục máu đông khối tĩnh mạch sâu DVT hoặc thuyên tắc phổi PE.

Hướng dẫn sử dụng Pradaxa đúng cách

Với bất kỳ một loại thuốc nào, việc sử dụng đúng cách không chỉ giúp thuốc phát huy tối đa tác dung, kết quả điều trị tốt hơn mà còn tránh được những tác dụng không đáng có. Do đó hiểu và nắm được cách sử dụng thuốc chống đông Pradaxa là rất quan trọng.

Những thông tin về hướng dẫn sử dụng thuốc Pradaxa sau đây được tổng hợp từ nhà sản xuất. Vì vậy chỉ nên tham khảo. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng Pradaxa

Tùy vào mục đích điều trị, tình trạng bệnh, cân nặng, tuổi tác của người bệnh mà sẽ có liều dùng Pradaxa phù hợp. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về việc sử dụng thuốc Pradaxa ở trẻ dưới 18 tuổi, do đó cần hỏi ý kiến của thầy thuốc khi điều trị chống đông máu ở trẻ em. Do đó, bảng liều dùng dưới đây được áp dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Bảng 1: Liều dùng khuyến cáo của Pradaxa

Mục tiêu điều trị

Liều lượng phù hợp

Dự phòng huyết khối sau phẫu thuật thay thế khớp háng

  • Uống sau khi phẫu thuật từ 1-4 tiếng với liều 1 viên 110mg
  • Duy trì liều 2 viên/1 lần/ ngày trong 28-35 ngày tiếp theo
  • Giảm liều ở người bị suy thận mức độ trung bình còn 150mg/ngày

Dự phòng huyết khối sau phẫu thuật thay thế khớp gối

  • Uống sau khi phẫu thuật từ 1-4 tiếng với liều 1 viên 110mg
  • Duy trì liều 2 viên/1 lần/ ngày trong 10 ngày tiếp theo

Dự phòng đột quỵ não

  • Dùng liều 150mg x 2 lần/ngày trong thời gian dài.
  • Đối với người bệnh suy thận có chỉ số CrCl 30-50mL/phút cần đánh giá chức năng thận ít nhất 1 lần / năm.
  • Giảm liều ở người bệnh có nguy cơ chảy máu cao còn 110 x 2 lần/ ngày.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi

  • Dùng liều 150mg x 2 lần/ngày sau khi được điều trị với 1 thuốc chống đông máu đường tiêm ít nhất 5 ngày. Duy trì điều trị trong 6 tháng liên tục.
  • Với người bệnh suy thận có Crcl > 30mL/ phút không cần điều chỉnh liều.
  • Những người có nguy cơ chảy máu cao giảm liều còn 110mg x 2 lần/ ngày

Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi

  • Dùng liều 1 viên 150mg x 2 lần / ngày ở người bệnh có nguy cơ chảy máu cao

 

Cách dùng Pradaxa

  • Uống viên Pradaxa với nước. Không bẻ gãy, nhai hoặc rút hết phần bột thuốc trong viên nang để uống, như vậy sẽ làm giảm tác dụng của thuốc.
  • Người bệnh có thể dùng thuốc Pradaxa cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Tuyệt đối không dùng Pradaxa nhiều hơn so với liều được chỉ định.
  • Không dừng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định từ bác sĩ, bởi điều đó có thể làm tăng nguy cơ bị đột quỵ não.

nguoi-benh-khong-duoc-be-nhai-ve-rut-bot-thuoc-trong-vien-nang-pradaxa.webp

Người bệnh không được bẻ, nhai về rút bột thuốc trong viên nang Pradaxa

Cần làm gì khi quên/quá liều Pradaxa ?

Trong trường hợp người bệnh quên liều hoặc uống quá liều thuốc Pradaxa thì có thể  xử lý như sau:

Trường hợp quá liều thuốc Pradaxa: Khi người dùng bị quá liều Pradaxa có thể gây ra biến chứng xuất huyết. Để biết có bị xuất huyết khi dùng quá liều Pradaxa hay không, cần thực hiện xét nghiệm đông máu. Người bệnh nên ngừng sử dụng Pradaxa và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở ý tế gần nhất để được xử lý kịp thời. tùy vào tình trạng cụ thể của người bệnh mà sẽ chỉ định phẫu thuật cầm máu, đồng thời hoàn lượng máu mất.

Trường hợp quên liều Pradaxa: Khi bạn quên liều Pradaxa thì cần sử thuốc càng sớm càng tốt, tuyệt đối không uống liền gấp đôi để bù lại. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ gần với liều uống kế tiếp, bạn nên uống luôn ở liều kế tiếp. Tốt nhất nên uống thuốc vào một giờ cố định để tránh tình trạng quên.

4 lưu ý cần biết để sử dụng Pradaxa an toàn

Để việc sử dụng Pradaxa đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc đúng cách theo tư vấn của thầy thuốc và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đối tượng cần lưu ý khi dùng Pradaxa

Những trường hợp sau đây không nên sử dụng Pradaxa:

  • Người bệnh đang có dấu hiệu xuất huyết bất thường.
  • Người bị quá mẫn với thành phần của thuốc dabigatran, xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Người bệnh đã từng hoặc có ý định thay van tim.

Bên cạnh đó, Pradaxa có thể tăng nguy cơ xuất huyết ở những người:

  • Người bị viêm loét dạ dày, có tiền sử chảy máu dạ dày hoặc đang bị chảy máu dạ dày, ruột.
  • Người bị bệnh thận như suy thận
  • Người đang dùng một số loại thuốc chống đông khác như: Aspirin, clopidogrel, heparin, warfarin,...
  • Người đang sử dụng các thuốc chống viêm NSAID trong khoảng thời gian dài.
  • Người cao tuổi (trên 75 tuổi)

Tác dụng phụ của Pradaxa

Khi sử dụng Pradaxa người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Khi gặp phải những dấu hiệu nào, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được xử lý.

Các tác dụng phụ thường gặp:

  • Ợ chua, ợ  hơi, ợ nóng, khó tiêu,...
  • Táo bón, đi ngoài có máu
  • Đau rát cổ họng
  • Buồn nôn, nôn, có thể nôn ra máu hoặc màu giống bã cà phê

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Ho, khó thở, đau tức ngực
  • Chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức, thở nhanh hoặc không đều
  • Đau ở cánh tay, cổ, lưng
  • Phát ban da đỏ, mẩn ngứa, ra nhiều mồ hôi, người mệt mỏi suy nhược bất thường,...

Ngoài ra, Pradaxa còn gây ra một số các tác dụng phụ khác như rụng tóc, mỏng tóc. Tuy nhiên những dấu hiệu này có thể biến mất trong quá trình sử dụng thuốc mà không cần có sự can thiệp y tế.

Tương tác thuốc của Pradaxa

Việc sử dụng thuốc Pradaxa với các loại thuốc, sản phẩm, vitamin khác có thể làm thay đổi công dụng, gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, hãy cảnh báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc, sản phẩm nào. Đặc biệt là những loại thuốc sau đây: 

  • Sử dụng đồng thời Pradaxa với các thuốc chống đông máu khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Sử dụng các thuốc chống viêm không steroid NSAID tròn thời gian ngắn để giảm đau sẽ không gây chảy máu khi kết hợp với Pradaxa. Tuy nhiên, nếu người bệnh đã dùng NSAID lâu dài thì nguy cơ gây chảy máu sẽ tăng cao.
  • Khi kết hợp Pradaxa với các thuốc như: Quinidine, clarithromycin, ketoconazole, dronedarone, ticagrelor,... đều làm tăng nồng độ dabigatran trong máu lên nhiều lần. Điều này dẫn đến tình trạng xuất huyết với các triệu chứng như: Ho hoặc nôn ra máu, mệt mỏi, người lâng lâng, đi ra phân đỏ hoặc đen, đau đầu dữ dội,...

dung-dong-thoi-pradaxa-voi-thuoc-chong-viem-nsaid-co-the-tang-nguy-co-chay-mau.webp

Dùng đồng thời Pradaxa với thuốc chống viêm NSAID có thể tăng nguy cơ chảy máu

Lời khuyên từ dược sĩ

Trong quá trình sử dụng Pradaxa, người bệnh không nên dùng rượu, bia, thuốc lá bởi điều đó có thể khiến bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn, bất lợi cho cơ thể. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc, để xa tầm tay trẻ em. Nếu thuốc đã quá hạn sử dụng tuyệt đối không nên dùng, tránh bị ngộ độc thuốc.

Bên cạnh đó, để hỗ trợ tác dụng chống đông máu của Pradaxa, người bệnh có thể kết hợp sử dụng sản phẩm có thành phần chính nattokinase. Đây là một enzyme có nguồn gốc từ món đậu tương lên men của người Nhật Bản giúp hỗ trợ ngăn ngừa cục máu đông hình thành. Đồng thời giúp kiểm soát huyết áp, hạ mỡ máu, giảm cholesterol, hạ đường huyết và cải thiện trí nhớ hiệu quả. Sản phẩm đã được nghiên cứu tại nhiều bệnh viện lớn, các kết quả đều cho thấy tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng lâu dài.

Trên đây là bài viết cung cấp thông tin chi tiết cho người dùng về thuốc chống đông Pradaxa. Hy vọng bạn sẽ sử dụng Pradaxa đúng cách và hiệu quả. Nếu còn bất kỳ thắc mắc đến các loại thuốc chống đông, hãy để lại câu hỏi của bạn tại phần bình luận để được giải đáp sớm nhất.

Nguồn tham khảo:

https://www.mims.com/vietnam/drug/info/pradaxa/overdosage?type=vidal

https://www.drugs.com/pradaxa.html

https://www.pradaxa.com/

https://www.drugs.com/sfx/pradaxa-side-effects.html

Dược sĩ Lan Khuê

thuc-pham-bao-ve-suc-khoe-Nattospes.webp

Bình luận