Metronidazol là dòng thuốc kháng sinh và là sự lựa chọn ưu tiên khi cần điều trị các vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn, kí sinh trùng. Đây là dòng thuốc kê đơn và không kê đơn. Vậy, thuốc kháng sinh Metronidazol là gì? Liều dùng và cần thận trọng những vấn đề gì khi sử dụng?
Hãy cùng theo dõi bài viết “Liều dùng thuốc kháng sinh Metronidazol và 4 cảnh báo khi sử dụng” để tìm hiểu chi tiết và sử dụng Metronidazol an toàn hơn.

Thông tin cần biết trước khi dùng Metronidazol

Nhóm vi khuẩn kỵ khí gây ra tình trạng bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn khó chịu cho người bệnh. Vì vậy, thuốc Metronidazol Flagyl được ra đời để giúp điều trị các trường hợp liên quan đến nhóm vi khuẩn kỵ khí.

Thuốc metronidazol (Flagyl) là thuốc gì?

Metronidazol là thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng khuẩn Nitroimidazol (5-nitro-imidazol), nhóm thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của các loại vi khuẩn. Do đó, được sử dụng để điều trị, ngăn chặn các bệnh nhiễm trùng có nguyên nhân từ vi khuẩn.

thuoc-metronidazol-flagyl-duoc-su-dung-de-dieu-tri-nhiem-trung-do-vi-khuan.webp

Thuốc Metronidazol Flagyl được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn

>>> XEM THÊM: Loạn khuẩn đường ruột và cách phòng tránh cho mọi lứa tuổi

Hiện tại, metronidazol được sản xuất dưới nhiều dạng bào chế khác nhau:

 

Bảng các dạng bào chế của Metronidazol

Dạng bào chế

Hàm lượng

Tên biệt dược

Viên nén

250, 500 mg

Ngoài Flagyl, Metronidazol còn có các tên biệt dược khác như Acea, Anabact, Moretel, Rodogyl, Metrogel, Metrosa, Neo Tergynan, Metrogyl Denta, Rozex, Zyomet…

Thuốc đặt trực tràng

500, 1000 mg

Thuốc trứng

500 mg

Hợp dịch

40 mg/ml

Ống tuýp

30 g

Dạng thể gel

0.75/100 (g)

Lọ uống

100 ml (có hàm lượng 500mg là Metronidazol

Truyền tĩnh mạch

415 mg

Tác dụng của thuốc Metronidazol

Metronidazol sẽ phát huy được tác dụng khi những bệnh lý trên có nguyên nhân từ những loại vị khuẩn như vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn hiếu khí Gram Âm, ký sinh trùng nhạy cảm,…

Với tác dụng đó, Metronidazol được chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Điều trị các bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da – cấu trúc, nhiễm trùng âm đạo, nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng mô mềm, nhiễm trùng vết thương, nhiễm trùng nướu răng…
  • Các loại bệnh viêm như viêm niệu đạo do mô cầu, viêm vùng chậu, viêm đại tràng giả mạc, áp xe gan, viêm tủy xương, viêm niệm đạo, viêm phúc mạc,…
  • Sử dụng trong dự phòng phẫu thuật, dự phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs).
  • Một số bệnh lý, trường hợp khác như Amebiasis, bệnh lỵ amip, bệnh giardia, Balantidium coli, Dientamoeba fragilis, Nhiễm Helicobacter pylori, Trichomoniasis (một bệnh lây truyền qua đường tình dục)…
  • Các trường hợp nhẹ hơn như bị côn trùng cắn, loét da, vết thương,…

Hướng dẫn cách sử dụng của Metronidazol

Hiện tại, với mỗi dạng bào chế của Metronidazol sẽ có những cách dùng khác nhau. Cách dùng và liều lượng sử dụng sau đây chỉ mang tính chất tham khảo. Đối với trường hợp cụ thể bạn cần làm theo hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ.

Cách sử dụng Metronidazol

Cách sử dụng Metronidazol theo từng dạng bào chế như sau:

Viên uống: Uống với nước, không cắn, nhai hay nghiền nát trước khi uống.

Thuốc tiêm: Được sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch. Thường được thực hiện chủ yếu trong bệnh viện hoặc có sự giám sát của bác sĩ, dược sĩ.

Hỗn dịch uống: Cần lắc đều trước khi dùng và đo đúng liều lượng sử dụng. Nếu không có các thiết bị y tế định lượng, bạn có thể sử dụng ống tiêm để thực hiện. Tuyệt đối không sử dụng các loại thiết bị trong nhà bếp không có định lượng cụ thể.

Kem/Gel bôi: Bôi trực tiếp vào vết nhiễm trùng, trước khi bôi cần rửa sạch vết thương. Tránh để gel bôi tiếp xúc trực tiếp với mắt.

tuan-thu-theo-huong-dan-cua-bac-si-ve-cach-su-dung-thuoc-metronidazol.webp

Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về cách sử dụng thuốc Metronidazol

Liều dùng Metronidazol phù hợp

Với mỗi loại bào chế, liều dùng của Metronidazol sẽ được chỉ định khác nhau. Tuy nhiên, trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn liều dùng chủ yếu với viên nén Metronidazol Flagyl dạng viên nén.

Đối với bệnh nhiễm khuẩn Trichomonas

Người lớn: Sử dụng chủ yếu cho nữ giới, người lớn từ 18 tuổi, đối với nam giới cần cá nhân hóa lượng sử dụng. Bắt đầu với 2g/ngày, ngày dùng 1 – 2 lần. Sau điều trị 7 ngày duy trì 250mg/ngày, chia 3 lần.

Trẻ em: Dưới 45kg, viêm âm đạo trước tuổi dậy thì dùng từ 15mg/kg, chia đều 3 lần/ngày.

Đối với bệnh nhiễm khuẩn Giardia Intestinalis

Người lớn: Sử dụng từ 750 mg – 1g/ngày. Chia đều hoặc uống trong một lần duy nhất.

Trẻ em: Từ 2 đến 5 tuổi dùng 250mg/ngày, từ 5 đến 10 tuổi dùng 375mg/ngày, từ 10 đến 15 tuổi dùng 500mg/ngày.

Đối với nhiễm khuẩn Amebiasis

Người lớn: Bệnh nhiễm trùng đường ruột cấp (lỵ cấp tính) sử dụng 750mg/ngày, chia đều 3 lần, thời gian điều trị có thể từ 5 – 10 ngày. Bệnh áp xe gan do vi khuẩn dùng từ 500 – 750mg/ngày, chia đều 3 lần uống, điều trị từ 5 – 10 ngày.

Trẻ em: Lỵ cấp tính dùng 35 – 50mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

Đối với nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí

Với trường hợp này, Metronidazol tiêm sẽ được ưu tiên đầu tiên. Ngoài ra, sẽ được điều trị thêm với viên uống. Liều lượng dùng thông thường cho người lớn từ 7.5mg/kg, mỗi lần dùng cách nhau 6 tiếng. Không vượt quá 4g/24 giờ. Thời gian điều trị khoảng 7 – 10 ngày. Trường hợp bệnh liên quan đến nhiễm trùng xương, khớp, hô hấp dưới, nội tâm mạc có thể điều trị lâu hơn.

Với các trường hợp cần điều chỉnh liều lượng

Những người bệnh thuộc dạng suy gan nặng cần điều chỉnh lượng dùng xuống 50%. Đối với người suy thận cận xem xét về độ thẩm tách máu của Metronidazol trước khi dùng.

Trường hợp với trẻ em đặc biệt

Trẻ sơ sinh đến 28 ngày tuổi, cân nặng dưới 2kg: Dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, khoảng 7,5 mg/kg (nhỏ hơn 7 ngày tuổi) đến 15 mg/kg.

Trẻ trên 1 tháng tuổi: Sử dụng theo đường tiêm hoặc đường uống. Đường tiêm dùng từ 22.5 – 40 mg/kg, chia 3 lần/ngày. Đối với đường uống 30 – 50 mg/kg, chia 4 lần uống.

hay-su-dung-lieu-dung-metronidazol-phu-hop-voi-tinh-trang-benh-ly.webp

Hãy sử dụng liều dùng Metronidazol phù hợp với tình trạng bệnh lý

Nên làm gì khi quên/quá liều

Khi sử dụng Metronidazol, người bệnh có thể gặp những tình huống như quá liều hoặc quên liều dùng. Khi gặp những tình huống này, người bệnh có thể xử lý như sau:

Quên liều Metronidazol: Uống liều đã quên càng sớm càng tốt. Trong trường hợp sắp đến liều tiếp theo, bạn có thể bỏ qua và tiếp tục liệu trình. Không dùng 2 liều/lần.

Quá liều Metronidazol: Metronidazol theo đường uống có thể sử dụng tối đa 15g. Tuy nhiên, sử dụng quá liều có thể làm người bệnh cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng hoặc ngứa, tê, co giật. Một số trường hợp quá liệu có dấu hiệu cố gắng tự sát, tuy nhiên khá hiếm gặp. Nếu gặp bất kỳ phản ứng khác thường nào khi quá liều, hãy liên hệ với trung tâm cấp cứu hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được trợ giúp.

4 điều cảnh báo cần lưu ý về thuốc Metronidazol

Để sử dụng thuốc kháng sinh Metronidazol an toàn, hiệu quả, người bệnh cần lưu ý đến tác dụng phụ, tương tác thuốc và những vấn đề cảnh báo khác. Cụ thể như sau.

Cảnh báo về đối tượng nên và không nên dùng

Bạn nên thông báo với bác sĩ khi thuộc các đối tượng chống chỉ định, cần thận trọng khi dùng Metronidazol sau đây:

Chống chỉ định (không được sử dụng):

  • Người mẫn cảm hoặc dị ứng với Metronidazol hoặc các thành phần khác có trong thuốc.
  • Gần đây bạn đã sử dụng rượu hoặc dùng disulfiram (Antabuse) – thiếu điều trị chứng nghiện rượu trong 14 ngày qua.
  • Phụ nữ mang thai trong thời kỳ 3 tháng đầu.

Cần thận trọng (Có thể xem xét điều chỉnh liều lượng hoặc chuyển sang loại thuốc tương đương):

  • Bạn đang bị bệnh gan, thận, rối loạn nhịp tim, bệnh dạ dày, đường ruột,...
  • Đang bị hội chứng di truyền Cockayne: Metronidazol có thể gây ra các tác dụng phụ đến gan, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh Cockayne. Do đó, cần cân nhắc về lợi ích, nguy cơ trước khi dùng.
  • Bị rối loạn tế bào máu: Thiếu máu, số lượng WBC bạch cầu thấp.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi, bé gái chưa có kinh nguyệt. Người lớn trên 65 tuổi.
  • Đang bị nhiễm trùng nấm ở bất kỳ đâu trong cơ thể, bệnh lý liên quan đến rối loạn thần kinh.

Đặc biệt lưu ý, nếu bạn đang trong thời kỳ cho con bú, bạn cần sử dụng Metronidazol trước thời điểm cho con bú 24h. Hãy thông báo cho bác sĩ khi bạn thuộc trường hợp này.

nguoi-su-dung-ruou-tuyet-doi-khong-duoc-su-dung-metronidazol-trong-14-ngay-tu-ngay-uong.webp

Người sử dụng rượu tuyệt đối không được sử dụng Metronidazol trong 14 ngày từ ngày uống

Cảnh báo về tác dụng phụ của Metronidazol

Bạn cần ngưng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ nếu bạn bắt gặp một trong số các tác dụng phụ nguy hiểm sau:

Tác dụng phụ nghiêm trọng: Tiểu đau hoặc tiểu khó khăn, các triệu chứng nhiễm trùng bị xấu đi hoặc xuất hiện nhiễm trùng mới. Ngoài ra kèm theo cảm giác nhẹ đầu gần như ngất xỉu, hoang mang, xuất hiện các mụn nước – vết loét trong miệng, nướu răng bị đỏ, sưng, khó nuốt.

Tác dụng phụ cực kỳ nguy hiểm

Đây là tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng Metronidazol trong thời gian dài, nó có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh. Cụ thể bao gồm các triệu chứng sau:

  • Xuất hiện cảm giác tê, ngứa, đau rát ở bàn tay, bàn chân.
  • Thị lực suy giảm, mắt kém, đau phía sau mắt, mắt khi nhìn vào bóng đèn sẽ thấy các vòng hoặc tia sáng rõ rệt.
  • Xuất hiện hiện tượng yếu cơ, khó nói, khó nuốt, khó hiểu được những vấn đề người khác nói với bạn.
  • Xuất hiện sốt, cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng. Nặng hơn có thể gây ra động kinh.
  • Làm suy gan, xuất hiện các dấu hiệu như vàng da, vàng mắt, đau vùng bụng phía trên bên phải (tương tự đau dạ dày), buồn nôn, nước tiểu có màu sẫm, phân màu sẫm.
  • Phản ứng dị ứng hoặc sốc phản vệ: Phát ban da, bong tróc, phồng rộp, tức ngực, tức cổ học, miệng, môi, mặt, cổ họng và lưới có thể bắt đầu xuất hiện hiện tượng sưng tấy.

Vì vậy, xin nhắc lại, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ, dấu hiệu nào được nhắc đến, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Bạn sẽ được hướng dẫn cách xử lý, điều trị hoặc điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Tác dụng phụ phổ biến

Ngoài những tác dụng phụ trên, Metronidazol cũng gây ra một số tác dụng phụ phổ biến khác như khó ngủ, cáu kính, chóng mặt, nhức đầu, suy nhược, đau khi quan hệ tình dục,… Những tác dụng phụ này thường hết sau vài ngày hoặc hết khi ngừng điều trị bằng thuốc Metronidazol. Tuy nhiên, nếu nhóm tác dụng phụ này kéo dài khiến bạn khó chịu, hãy liên hệ với bác sĩ để được xử lý.

tac-dung-phu-cua-metronidazol-pho-bien-la-chong-mat-suy-nhuoc-nhuc-dau.webp

Tác dụng phụ của Metronidazol phổ biến là chóng mặt, suy nhược, nhức đầu

Cảnh báo về tương tác thuốc của Metronidazol

Bạn cần cảnh báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng một số loại thuốc sau đây. Những loại thuốc này có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng, nồng độ và gia tăng nguy cơ bị tác dụng phụ khi điều trị viêm – nhiễm trùng. Cụ thể:

  • Nhóm thuốc điều trị bệnh lý như: Thuốc chống trầm cảm, điều trị hen suyễn.
  • Thuốc chống loạn thần (lithium): Tăng nồng độ Lithi, tăng khả năng bị ngộ độc Liti,...
  • Thuốc điều trị động kinh như phenytoin, phenobarbitone,…
  • Thuốc điều trị cai rượu như disulfiram: Gia tăng nguy cơ xuất hiện các chứng loạn thần.
  • Thuốc chống đông máu: Ví dụ như Warfarin, sử dụng kết hợp với Metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.
  • Thuốc điều trị ung thư như busulfan, fluorouracil: Làm tăng nồng độ của thuốc trị ung thư, tăng nguy cơ bị nhiễm độc nhóm thuốc này.
  • Thuốc ức chế enzym CYP450, Thuốc tạo ra enzym CYP450,… hoặc các nhóm thuốc điều trị HIV, sốt rét, bệnh nhiễm trùng khác.

Cảnh báo từ dược sĩ khi dùng Metronidazol

Tuyệt đối không sử dụng đồ uống có cồn trong khi điều trị Metronidazol. Tương tác này có thể kiến cho người bệnh bị co thắt bụng, đau đầu, nóng đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa,…

Ngoài ra, người bệnh cũng nên lưu ý bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn và tiêu hủy thuốc đúng cách.

Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn có thể nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa của mình bằng cách sử dụng cốm vi sinh có chứa lợi khuẩn Baccillus subtilis. Lợi khuẩn này đã được chứng minh tác dụng thông qua nghiên cứu của Massimo MarzoratiPieter Van và công sự đã cho ra kết quả: “Bacillus subtilis đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy do kháng sinh ở những bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh” 

Ngoài ra, sử dụng phối hợp một số loại thảo dược như Cao bạch truật, Sơn tra, Hoài sơn,... có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp cải thiện chứng đầy bụng, ợ chua, kém tiêu, đi ngoài phân lỏng, kích thích tiêu hoá, ăn ngon,...

Trên đây là các thông tin chia sẻ chi tiết về liều dùng của thuốc Metronidazol (Flagyl) cũng như những cảnh báo cần biết. Hãy luôn tuân thủ theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ để sử dụng Metronidazol an toàn và hiệu quả. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp liên quan đến thuốc Metronidazol, hãy để lại thông tin liên hệ để được hỗ trợ.

Tham khảo:

https://www.rxlist.com/flagyl-drug.htm#interactions

https://www.nhs.uk/medicines/metronidazole/

https://www.uofmhealth.org/health-library/d00108a1

https://www.webmd.com/drugs/2/drug-6426/metronidazole-oral/details

 

Dược sĩ Đoàn Xuân

Box BBG.webp

Bình luận