Biseptol là thuốc kháng sinh với phổ khuẩn rộng nên thường được dùng để điều trị các tình trạng viêm nhiễm gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau. Trong quá trình sử dụng, bạn cần lưu ý cách dùng, liều dùng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị. Tất cả những thông tin bạn cần biết trước khi sử dụng loại thuốc này sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây.

Biseptol và công dụng kháng khuẩn

Trước khi đến với hướng dẫn sử dụng, bạn cần tìm hiểu khái quát về loại thuốc này. Điều này giúp bạn sử dụng thuốc đúng mục đích và tình trạng bệnh.

Thuốc Biseptol là gì?

Biseptol là thuốc kháng sinh kê đơn và là thuốc kháng sinh kết hợp giữa hai hoạt chất sulfamethoxazole và trimethoprim theo tỷ lệ 5/1. Trong đó sulfamethoxazole thuộc nhóm thuốc sulfonamit và trimethoprim thuộc nhóm thuốc chất ức chế axit folic. Hỗn hợp hai loại thuốc này còn được biết tới dưới cái tên Cotrimoxazol.

Hiện nay Biseptol  do công ty Pharbaco sản xuất với dạng bào chế viên nén Biseptol 400mg với hàm lượng các hoạt chất tương đương là: Trimethoprim 80mg và Sulfamethoxazol 400mg trong một viên. Thuốc được đóng gói theo hộp 1 vỉ x 20 viên với giá giao động từ 45.000 - 60.000 VNĐ/hộp.

Đơn giá mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo từng nhà thuốc. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm dạng bào chế hỗn dịch uống với các loại thuốc có cùng hoạt chất và công dụng tương đương như: Bactrim, Bactrim DS, SMZ-TMP DS, Cotrim DS, Septra IV, Bactrim IV,  Bethaprim, Cotrim, Uroplus,...

Thuốc Biseptol có tác dụng gì?

Hai thành phần chính của Biseptol là sulfamethoxazole và trimethoprim. Chúng hoạt động theo cơ chế sau:

  • Ức chế sự tái tạo của vi khuẩn: Sulfamethoxazole ngăn vi khuẩn tạo ra dihydrofolic acid. Trong khi đó trimethoprim ngăn chặn sự hình thành tetrahydrofolic acid tạo thành từ dihydrofolic acid. Bằng cách ức chế đồng thời hai giai đoạn chuyển hóa này, thuốc ngăn cản sự tổng hợp và tái tạo của vi khuẩn.
  • Diệt khuẩn: Sự kết hợp của sulfamethoxazole và trimethoprim tạo nên khả năng giết chết vi khuẩn của Biseptol. Thuốc có thể chống lại sự sự phát triển của cả nhũng virus đã kháng thuốc và khiến thuốc có tác dụng.

Với hai cơ chế này, Biseptol thường được được sử dụng để điều trị các tình trạng bệnh sau:

  • Người mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa ở trẻ em và người lớn.
  • Người nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính, mạn tính.
  • Tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazole và trimethoprim.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp với các bệnh như viêm phế quản, viêm phổi cấp ở trẻ, viêm xoang má cấp ở người lớn,..
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây lỵ trực khuẩn.
  • Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng để điều trị thương hàn.
  • Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii.
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.

biseptol-thuong-duoc-dung-dieu-tri-cac-benh-nhiem-khuan-ve-duong-tieu-hoa.webp

Biseptol thường được dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn về đường tiêu hóa

>>> XEM THÊM: Loạn khuẩn đường ruột và cách phòng tránh cho mọi lứa tuổi

Hướng dẫn sử dụng thuốc kháng khuẩn Biseptol 

Thuốc Biseptol kê đơn nên bạn cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Các hướng dẫn dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo thông tin.

Cách dùng: Sử dụng thuốc theo đường uống với một cốc nước đầy. Sử dụng thuốc nguyên viên, không nhai, cắn hay nghiền thuốc. Bạn nên uống nhiều nước khi sử dụng thuốc để ngăn ngừa sỏi thận. Thuốc có thể được sử dụng cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng: Liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể mà bạn mắc phải. Cụ thể liều dùng được liệt kê theo bảng sau, lưu ý liều lượng “viên”trong bảng tương đương với 80mg trimethoprim và 400mg sulfamethoxazole.

Tình trạng bệnh

Đối tượng 

Liều lượng

Bệnh nhiễm trùng cấp tính

Người lớn trên 18 tuổi

2 viên mỗi 12 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi

2 viên mỗi 12 giờ.

Liều lượng tiêu chuẩn là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazole/kg/ngày, sử dụng làm 2 lần.

Suy giảm chức năng thận

Người lớn trên 18 tuổi và trẻ em trên 12 tuổi

Độ thanh thải creatinin > 30: Sử dụng 2 viên mỗi 12 giờ.

Độ thanh thải creatinin từ 15-30: Sử dụng 1 viên mỗi 12 giờ.

Độ thanh thải creatinin < 15: Không nên sử dụng.

Điều trị viêm phổi Pneumocystis jiroveci

Người lớn trên 18 tuổi và trẻ em trên 12 tuổi

Sử dụng 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazole/kg/ngày, chia làm nhiều lần trong hai tuần.

Sử dụng sao cho nồng độ đỉnh trong huyết thanh của trimethoprim ≥ 5.

Phòng ngừa viêm phổi Pneumocystis jiroveci

Người lớn trên 18 tuổi

160mg trimethoprim và 800mg sulfamethoxazole mỗi ngày, sử dụng mỗi ngày.

160mg trimethoprim và 800mg sulfamethoxazole 3 lần/tuần vào các ngày xen kẽ

320mg trimethoprim và 1600mg sulfamethoxazole/2 lần/ngày , sử dụng 2-3 lần/tuần vào các ngày xen kẽ.

Trẻ em trên 12 tuổi

2 viên mỗi 12 giờ, sử dụng mỗi ngày.

2 viên mỗi 12 giờ, 3 lần/tuần vào ngày xem kẽ.

2 viên mỗi 12 giờ,3 lần/tuần vào 3 ngày liên tiếp

4 viên/1 lần/1 ngày, sử dụng 3 lần/tuần vào những ngày liên tiếp.

Bệnh cơ tim

Người lớn trên 18 tuổi

Không thống nhất về liều dùng.

Sử dụng 6-8 viên/ngày trong tối đa 3 tháng.

Bệnh ký sinh trùng


 

Không thống nhất về liều dùng.

Có thể sử dụng liều tương tự như như liều phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ là tham khảo, bạn không tự sử dụng thuốc mà nên tuân thủ theo chỉ định trực tiếp của bác sĩ. Không tự ý thay đổi tăng hay giảm liều lượng thuốc.

tre-em-su-dung-biseptol-phong-ngua-cac-benh-nhiem-trung-cap-tinh.webp

Trẻ em sử dụng Biseptol phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng cấp tính

Xử lý quên, quá liều

Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc hay sử dụng quá nhiều Biseptol cần xử lý như sau:

Quên liều: Sử dụng thuốc ngay thi bạn có thể. Bỏ qua liều nếu gần tới thời gian sử dụng liều kế tiếp. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều: Sử dụng quá liều có thể gây triệu chứng chán ăn, nôn mửa, tiểu ra máu, vàng da vàng mắt, lú lẫn,..Lúc này bạn cần liên hệ với bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất để được chăm sóc y tế kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Biseptol cần biết

Bên cạnh hướng dẫn sử dụng, bạn cần lưu ý thêm các vấn đề sau khi sử dụng thuốc. Chúng thường bao gồm đối tượng chống chỉ định, tác dụng phụ và tương tác với thuốc khác.

Đối tượng cần thận trọng khi dùng Biseptol

Những đối tượng sau đây chống chỉ định, không sử dụng thuốc Biseptol: 

  • Người mẫn cảm với các hoạt chất sulfamethoxazole, trimethoprim và bất cứ tá dược nào khác trong thuốc.
  • Người bị suy thận nặng, tổn thương gan.
  • Người bị các bệnh lý nghiêm trọng về khả năng tạo máu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Người bị bệnh thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
  • Phụ nữ cho con bú không sử dụng Biseptol bởi trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc.

Nhóm đối tượng sau cần thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Người có chức năng thận suy giảm.
  • Người già sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Người nhiễm HIV sử dụng thuốc cần phải theo dõi liên tục.
  • Phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết, khi sử dụng phải kết hợp với acid folic để ngăn ngừa tác dụng phụ nguy hiểm.

phu-nu-mang-thai-va-cho-con-bu-su-dung-biseptol-theo-don-thuoc-cua-bac-si.webp

Phụ nữ mang thai và cho con bú sử dụng Biseptol theo đơn thuốc của bác sĩ

Các tác dụng phụ của Biseptol có thể gặp

Các tác dụng phụ khi sử dụng Biseptol xảy ra ở khoảng 10% người sử dụng thuốc. Trong đó các tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa (5%), phản ứng trên da (2%). Cụ thể như sau:

Tác dụng phụ phổ biến:

  • Sốt
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.
  • Ngứa da, ngoại ban.

Tác dụng phụ ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, ban xuất huyết, nổi mày đay.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Các vấn đề về máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh huyết thanh,..
  • Các vấn đề về da: Hội chứng Lyell, ban đỏ, phù mạch,..
  • Các vấn đề về gan: Ứ mật, vàng mắt, vàng da, hoại tử gan.
  • Các vấn đề tuần hoàn: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
  • Vấn đề thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, ảo giác, ù tai
  • Vấn đề về thận: Suy thận, sỏi thận,..
  • Các phản ứng phản vệ với biểu hiện như sưng phù mặt, môi, cổ họng, khó thở, thở hổn hển,...

Những loại thuốc tương tác với Biseptol

Một số loại thuốc sau đây khi dùng với Biseptol sẽ gây ra các tương tác thuốc:

  • Thuốc lợi tiểu như thiazid dùng chung với Biseptol sẽ làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người lớn tuổi.
  • Thuốc chống co giật như phenytoin dùng với Biseptol sẽ làm tăng liều lượng và tác dụng chống co giật của phenytoin.
  • Thuốc chống đông máu warfarin dùng chung với Biseptol làm tăng khả năng chống đông máu và có thể gây chảy máu trên cơ thể.
  • Thuốc chống ung thư methotrexat dùng chung với Biseptol sẽ làm tăng tác dụng của methotrexat.
  • Dẫn xuất sulfonylurea sử dụng chung với Biseptol làm tăng tác dụng của sulfonylurea dẫn tới hạ đường huyết mạnh.
  • Thuốc trị suy tim digoxin dùng kết hợp với Biseptol làm tăng nồng độ digoxin trong máu ở người lớn tuổi
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng dùng với Biseptol làm giảm tác dụng chống trầm cảm.
  • Thuốc pyrimethamine dùng đồng thời với Biseptol làm tăng nguy cơ bị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Thuốc cyclosporin dùng với Biseptol có thể gây rối loạn tạm thời chức năng thận cấy ghép.

Thông tin thêm cho bạn khi dùng Biseptol

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng Biseptol để điều trị, người sử dụng rất dễ bị loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh tiêu diệt cả hại khuẩn và những lợi khuẩn có trong hệ tiêu hóa. Vì vậy, các chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng Biseptol cùng với những sản phẩm chứa các loại men vi sinh hoặc cốm vi sinh có chứa lợi khuẩn. 

Nổi trội nhất trong các sản phẩm chứa men vi sinh là sản phẩm có chứa lợi khuẩn Bacillus Subtilis, đây là những lợi khuẩn có ích, giúp tăng cường được hệ vi sinh đường ruột, ức chế sự phát triển của nhóm vi khuẩn có hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó, việc bổ sung phối hợp thêm với một số loại thảo dược như Cao bạch truật, Sơn tra, Hoài sơn,...trong sản phẩm sẽ giúp kiện tỳ, táo thấp, bổ tỳ giúp cải thiện chứng đầy bụng, ợ chua, kém tiêu, đi ngoài phân lỏng, kích thích tiêu hoá, ăn ngon,..

Các nghiên cứu đã chỉ ra: Bacillus sublitis có khả năng cạnh tranh tốt với các vi khuẩn khác và được ứng dụng trong công nghệ vi sinh, giúp tái tạo lại sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Ngoài ra, Bacillus sublitis còn có khả năng đồng hóa một số vitamin như B2 (Riboflavin) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể động thực vật, có mặt trong tất cả các tế bào, tham gia vào các quá trình dinh dưỡng và hô hấp của sinh vật.

Không chỉ vậy, sản phẩm được bổ sung thêm các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể (các vitamin và khoáng chất). Từ đó giúp nâng cao hệ miễn dịch và giúp cơ thể người bệnh được nhanh chóng phục hồi.

loi-khuan-bacillus-subtilis-day-la-nhung-loi-khuan-co-ich-giup-tang-cuong-duoc-he-vi-sinh-duong-ruot.webp

Lợi khuẩn Bacillus Subtilis, đây là những lợi khuẩn có ích, giúp tăng cường được hệ vi sinh đường ruột\

Trên đây là toàn bộ thông tin về loại thuốc kháng khuẩn Biseptol mà bạn cần nắm rõ trước khi sử dụng. Lưu ý răng bài viết chỉ có tính tham khảo, bổ sung thông tin hữu ích. 

Bạn cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng và liều dùng theo đơn thuốc của bác sĩ để giúp quá trình sử dụng Biseptol hiệu quả và an toàn. Nếu có bất cứ vấn đề nào khi dùng thuốc, bạn có thể để lại thông tin để được tư vấn kịp thời.

Nguồn tham khảo

https://www.medicines.org.uk/emc/product/5752/smpc#gref

https://www.drugs.com/mtm/sulfamethoxazole-and-trimethoprim.html

https://www.drugs.com/dosage/sulfamethoxazole-trimethoprim.html

https://www.webmd.com/drugs/2/drug-3409-1071/sulfamethoxazole-trimethoprim-oral/sulfamethoxazole-trimethoprim-suspension-oral/details

 

Dược sĩ Đoàn Xuân

Box BBG.webp

Bình luận