Betamethason Diprospan được sử dụng để tiêm cho người bệnh gặp các tình trạng viêm khớp. Ngoài ra, Betamethason cũng được sử dụng cho một số tình trạng bệnh lý khác. Vậy, Betamethason là thuốc gì? Hãy cùng tìm hiểu về loại thuốc này trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu về thuốc Betamethason Diprospan

Thuốc Betamethason Diprospan là một loại Corticosteroid tổng hợp, thường được sử dụng để hỗ trợ cho các biện pháp điều trị ở những trường hợp bị rối loạn, viêm xương khớp. Hiện tại, cơ chế hoạt động của Betamethason ở dạng tác động toàn thân chưa được xác định rõ ràng.

Tuy vậy, các nghiên cứu cho thấy, thuốc có thể ngăn chặn việc cơ thể giải phóng các chất gây viêm. Từ đó, thuốc Betamethason Diprospan được sử dụng trong những trường hợp sau:

  • Các bệnh lý liên quan đến xương, cơ, mô mềm: Bệnh xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm xương sống, viêm cột sống dính khớp, viêm xương cụt, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa.
  • Viêm tủy răng, xương cụt, trẹo cổ, nang hạch, ngoại vi, viêm gân gan chân.

Ngoài ra, Betamethason Diprospan cũng được sử dụng cho một số trường hợp bệnh lý khác. Ví dụ như:

  • Các tình trạng dị ứng như hen phế quản mạn tính, sốt mùa hè, phản ứng thuốc,…
  • Các tình trạng da liễu như viêm da dị ứng, viêm đa thần kinh, mày đay,…
  • Các bệnh về collagen như lupus ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ địa, bệnh xơ cứng bì,…
  • Sử dụng trong quản lý giảm nhẹ bệnh bạch cầu, u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính...

Với dạng thuốc tiêm, bạn có thể tìm thấy thành phần Betamethason ở một số biệt dược khác, chẳng hạn như Dipros, Beta Care, BETENE Injection. Với biệt dược Diprospan, thuốc được điều chế dưới hàm lượng 5 + 2mg/ml, giá bán tham khảo khoảng 300.000 đồng/hộp.

thuoc-betamethason-ho-tro-dieu-tri-giam-dau-viem-xuong-khop

Thuốc Betamethason hỗ trợ điều trị giảm đau viêm xương khớp

Hướng dẫn cách dùng, liều dùng của Betamethason

Betamethason là thuốc kê theo đơn. Do đó, để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn từ bác sĩ. Những thông tin hướng dẫn về thuốc sau đây chỉ mang tính chất tham khảo thêm.

Cách dùng và liều dùng

Thuốc Betamethason sẽ được tiêm vào cơ, khớp hoặc các vị trí bị tổn thương. Betamethason cũng được chỉ định tiêm bắp. Tuy nhiên, quá trình tiêm thuốc sẽ được nhân viên y tế hoặc bác sĩ thực hiện cho bạn.

Việc sử dụng thuốc tiêm Betamethason có thể lặp lại với tần suất tối đa 4 lần/ngày. Lưu ý, thuốc không được tiêm trực tiếp vào gân.

Liều dùng phù hợp sẽ được bác sĩ lựa chọn cho bạn và điều chỉnh tùy vào mức độ nghiêm trọng, sốt hoặc nhiễm trùng. Liều dùng khuyến cáo như sau:

  • Tiêm toàn thân cho người lớn: Từ 1 – 2ml/lần. Lặp lại đến khi tình trạng được cải thiện. Tối đa có thể lên đến 2ml/lần cho liều ban đầu đối với tình trạng bệnh nặng hơn.
  • Liều khuyến cáo khi tiêm tại các vị trí mô khớp hoặc mô vuông góc: Khớp gối (hông, vai hoặc đầu gối) từ 1 – 2ml/lần, khớp trung bình (cổ tay, mắt cá nhân, khuỷu tay) từ 0.5 – 1ml/lần, khớp nhỏ (tay, ngực, chân) từ 0.25 – 0.5ml/lần.
  • Sử dụng cho trẻ em: Cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng cho trẻ em. Tuy vậy liều khuyến cáo thông thường cho trẻ dưới 1 tuổi là 0.25ml/lần, trẻ từ 1 – 5 tuổi là 0.5ml/lần, trẻ từ 6 – 12 tuổi là 1ml/lần.

tuyet-doi-khong-tu-y-tiem-betamethason-diprospan-tai-nha

Tuyệt đối không tự ý tiêm Betamethason Diprospan tại nhà

Lưu ý khi quên/quá liều thuốc

Trong trường hợp quên/quá liều hoặc muốn ngừng liều, bạn cần lưu ý những vấn đề sau đây:

Quên liều: Thông thường, bác sĩ sẽ thực hiện lên lịch tiêm cho bạn, do đó ít khi xảy ra trường hợp này. Tuy vậy, nếu chẳng may bạn bỏ quên lịch tiêm, hãy thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn.

Quá liều: Tương tự quên liều, vì nhân viên y tế sẽ thực hiện tiêm cho bạn nên rất ít xảy ra trường hợp quá liều thuốc. Tuy vậy, nếu dùng liều cao Betamethason trong thời gian dài, bạn có thể sẽ gặp những vấn đề nguy hiểm như sau:

  • Mức độ hormone trong cơ thể bị hạ thấp và gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều, ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên sẽ bị ức chế sự phát triển.
  • Thay đổi lượng đường, muối, protein trong cơ thể.
  • Mọc tóc, lông, tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn hoặc tăng tiết mồ hôi bất thường.
  • Cholesterol trong máu tăng cao.
  • Khả năng bị nhiễm trùng cao hơn.
  • Cơ thể bị đầy hơi, giữ nước, dễ đứt gân, gãy xương do thiếu máu.
  • Bị đục thủy tinh thể khiến giác mạc hoặc màng cứng bảo vệ ngoài mắt bị mỏng hơn, mờ mắt hoặc đau đầu.
  • Ợ chua, khó tiêu, buồn nôn, đầy bụng, tưa miệng, tưa cổ họng.
  • Xuất hiện các vết bầm tím, khi bị thương thường khó lành hơn.
  • Xuất hiện mụn trứng cá, phát ban hoặc bị mỏng da, nhìn rõ được các tĩnh mạch.

Ngừng thuốc: Tuyệt đối không được ngừng sử dụng Betamethason một cách đột ngột ngay cả khi các tình trạng bệnh của bạn đã khá lên. Điều này có thể khiến bạn gặp các phản ứng như: Sốt cao, ngứa mắt, đau khớp, đau cơ, thay đổi tâm trạng, bị giảm cân bất thường, lượng hormone bị thấp đi hoặc tụt huyết áp, thậm chí ngất xỉu và gây ra tử vong.

Do đó, nếu trong trường hợp bạn bắt buộc phải ngưng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ. Họ sẽ hướng dẫn bạn dừng thuốc từ từ để không gây nguy hiểm đến tính mạng.

ngung-dung-thuoc-Betamethason-dot-ngot-co-the-lam-ban-bi-ngat-xiu

Ngưng dùng thuốc Betamethason đột ngột có thể làm bạn bị ngất xỉu

>>> XEM THÊM: Toàn bộ thông tin cần biết về Actemra trong điều trị viêm khớp

Một số lưu ý khi sử dụng Betamethason Diprospan

Ngoài việc sử dụng Betamethason đúng liều lượng và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, bạn cần lưu ý thêm về những vấn đề xung quanh quá trình dùng thuốc. Bao gồm chống chỉ định, tương tác thuốc và các tác dụng phụ của Betamethason có thể xảy ra.

Chống chỉ định thuốc Betamethason

Để đảm bảo an toàn hơn, khi được chỉ định Betamethason, bạn nên thông báo cho bác sĩ nếu thuộc các trường hợp không dùng được thuốc. Những trường hợp này được chia thành 2 nhóm như sau:

Chống chỉ định – Tuyệt đối không nên sử dụng thuốc:

  • Dị ứng/mẫn cảm với Betamethason hoặc các thành phần khác trong Diprospan.
  • Bị nhiễm trùng và chưa được điều trị.

Cần thận trọng và đề phòng khi dùng – Có thể được dùng thuốc nhưng sẽ cần lưu ý về liều lượng, theo dõi chặt chẽ khi sử dụng. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang/đã từng:

  • Bị trầm cảm nặng hoặc rối loạn lưỡng cực.
  • Bệnh lao, động kinh, tâm thần nặng, huyết áp cao.
  • Loét dạ dày - tá tràng, viêm ruột thừa.
  • Nhiễm trùng Herpes ở mắt, loãng xương.
  • Bạn hoặc người thân đang/đã từng bị tăng nhãn áp. Gặp các vấn đề mờ mắt hoặc rối loạn thị lực khác.
  • Bạn hoặc người thân đang/đã từng bị đau tim, đột quỵ.
  • Chấn thương ở khu vực đầu.
  • Tiếp xúc với người bị bệnh zona, thủy đậu, sỏi hoặc đang bị những bệnh này.
  • Bạn hoặc người thân trong gia đình bị tiểu đường.
  • Tuyến giáp kém hoạt động, nhược cơ, suy mòn cơ do dùng corticoid.
  • Các bệnh lý liên quan đến tim, gan, thận.
  • Các vấn đề liên quan đến nhiễm trùng.
  • Đang mang thai, có ý định mang thai hoặc cho con bú.

khong-dung-thuoc-betamethason-cho-nguoi-bi-tram-cam-roi-loan-luong-cuc

Không dùng thuốc Betamethason cho người bị trầm cảm, rối loạn lưỡng cực

Tương tác của Betamethason với thuốc khác

Betamethason có thể thay đổi tác dụng, tăng nguy cơ bị tác dụng phụ nếu sử dụng cùng với khoảng 505 loại thuốc khác nhau. Do đó, bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc, vitamin hoặc thảo dược nào. Đặc biệt là những loại thuốc sau:

  • Thuốc điều trị HIV như Ritonavir, Cobicistat.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường hoặc Insulin.
  • Thuốc điều trị cao huyết áp, thuốc lợi tiểu.
  • Các loại thuốc làm loãng máu, chống đông máu như Warfarin.
  • Các loại thuốc chống viêm không steroid NSAID như Ibuprofen.
  • Các loại thuốc Salicylat như Aspirin.
  • Các loại thuốc điều trị tim mạch như Glycosid tim.
  • Thuốc điều trị bệnh nhược cơ như thuốc kháng Cholinesterase.
  • Thuốc điều trị tăng nhãn áp Acetazolamid.
  • Thuốc kháng sinh cho bệnh lao như Rifampicin, Rifabutin.
  • Thuốc giống thần kinh giao cảm như Ephedrin.
  • Thuốc điều trị bệnh động kinh như Carbamazepine, Primidone, Phenytoin, Phenobarbitone, Aminoglutethimide.
  • Thuốc chữa lành các vết loét Carbenoxolone, thuốc điều trị hen suyễn – khó thở như Theophylline, thuốc chống nấm như Amphotericin B.
  • Thuốc tránh thai theo đường uống, hormone tăng trưởng Somatropin.
  • Thuốc giãn cơ khác như Vecuronium.
  • Thuốc điều trị nhiễm trùng như Fluoroquinolon.
  • Thuốc điều trị các chứng bệnh về da như Tretinoin.
  • Thuốc điều trị các triệu chứng bệnh tâm thần như Quetiapine.

dung-betamethason-chung-voi-thuoc-khac-co-the-lam-tang-nguy-co-bi-tac-dung-phu

Dùng Betamethason chung với thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ

Tác dụng phụ của Betamethason cần lưu ý

Thuốc Betamethason Diprospan cũng có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn như những loại thuốc khác. Tuy không phải tất cả tác dụng phụ này đều xảy ra, nhưng bạn cần thận trọng khi gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào. Tác dụng phụ của Betamethason được chia thành 2 nhóm như sau:

Bảng 1: Các tác dụng phụ của Betamethason có thể gặp

Nhóm tác dụng phụ Các loại tác dụng phụ

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Xử lý: Ngừng thuốc và lập tức tìm kiếm sự trợ giúp y tế.

- Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở, sưng cổ họng, lưỡi, mồm, miệng, phát ban hoặc bị sốc.

- Màu da bị thay đổi, xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp ở da, đặc biệt khu vực mắt, miệng hoặc bộ phận sinh dục.

- Ảnh hưởng đến thần kinh, tâm thần: Muốn tự tử, cảm thấy chán nản, bị hưng phấn hoặc lo lắng bất thường; Khó ngủ, bối rối, mất trí nhớ.

- Xuất hiện ảo giác và có những hành động kỳ lạ, đáng sợ khi ở một mình.

- Dấu hiệu xuất hiện cục máu đông: Đau chuột rút, xuất hiện mẩn đỏ; Nóng, sưng ở cánh tay hoặc chân; Khó thở.

- Dấu hiệu viêm tụy cấp: Đau dữ dội khu vực dạ dày, buồn nôn, nôn, sốt, chán ăn, tiêu chảy, vàng da.

- Ở trẻ em có thể bị tích tụ chất lỏng, sưng tấy gần vùng mắt hoặc trong não. Biểu hiện như bị đau nhói đầu, đau nặng hơn khi ho, cử động đột ngột hoặc sau khi thức dậy. Tầm nhìn loang lổ, không nhìn thấy màu sắc hoặc mắt có điểm mù.

- Bị loét miệng, loét dạ dày hoặc loét thực quản.

- Xuất hiện các dấu hiệu về rối loạn máu hoặc tình trạng suy tim.

- Chứng động kinh hoặc tâm thần phân liệt bị trầm trọng hơn.

Tác dụng phụ thường gặp

Xử lý: Thường biến mất theo thời gian. Thông báo cho bác sĩ nếu những tác dụng phụ này làm bạn khó chịu.

- Buồn nôn.

- Đầy bụng. 

- Da mỏng. 

- Rạn da.

 

Lời khuyên từ dược sĩ khi dùng Betamethason

Sử dụng thuốc Betamethason có thể làm tăng lượng natri huyết, hạ kali trong máu cũng như gây tăng huyết áp. Do đó, nếu bạn đang áp dụng chế độ ăn uống quá nhiều natri, cần hạn chế bớt lượng natri trong khẩu phần ăn để ngăn chặn tình trạng này.

Betamethason cũng có thể làm tăng hàm lượng cholesterol LDL (xấu) và chất béo trung tính trong cơ thể. Vì vậy, nếu điều trị bằng thuốc trong thời gian dài, bạn cần điều chỉnh chế độ ăn hạn chế chất béo không tốt để giúp kiểm soát được lipid trong cơ thể.

Ngoài ra, song song với việc sử dụng Betamethason, người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh và sử dụng thêm các loại thảo dược khác. Sự kết hợp này sẽ giúp cung cấp thêm các dưỡng chất cần thiết cho khớp.

Một số loại thảo dược bạn có thể tham khảo như dây đau xương, nhũ hương, màng vỏ trứng. Bạn cũng có thể dùng thêm các loại sản phẩm thảo dược chứa thành phần glucosamin sulfate, methylsulfonylmethane. Đây đều là những thảo dược, thành phần có tác dụng tốt, làm trơn ổ khớp, giảm đau mỏi khớp cũng như giúp khớp vận động linh hoạt hơn.

Hơn nữa, màng vỏ trứng là thành phần được nghiên cứu năm 2018 về tác dụng có lợi của màng vỏ trứng tự nhiên so với giả dược trong việc giảm đau khớp cho kết quả:

  • Giúp phục hồi nhanh chóng những cơn đau khớp, cứng khớp và khó chịu khi kết hợp với tập thể dục.
  • Giúp gia tăng các chất bảo vệ sụn khớp nếu sử dụng đều đặn.

day-dau-xuong-co-tac-dung-ho-tro-giam-dau-nhuc-xuong-khop-hieu-qua

Dây đau xương có tác dụng hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp hiệu quả

Betamethason Diprospan hiện được sử dụng khá phổ biến trong hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp. Tuy vậy, bạn không nên tự ý tiêm thuốc tại nhà trong bất kỳ trường hợp nào nếu không được chỉ dẫn từ bác sĩ.

Trên đây chỉ là những thông tin tham khảo về Betamethason Diprospan. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng gọi đến hotline 024. 38461530 - 028. 62647169 để được giải đáp chi tiết hơn.

Tài liệu tham khảo:

https://www.drugs.com/mtm/betamethasone-injection.html

https://my.clevelandclinic.org/health/drugs/19531-betamethasone-injection

https://www.stlukesonline.org/health-services/health-information/healthwise/2020/03/20/00/45/betamethasone-injection

https://www.drugs.com/mtm/betamethasone-injection.html

Dược sĩ Phương Mai

758.webp

Bình luận