Thuốc Medrol được sử dụng cho các trường hợp bị rối loạn, viêm nhiễm như viêm xương khớp, rối loạn nội tiết,… Tuy nhiên, đã có nhiều cảnh báo về việc sử dụng Medrol có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm cho cơ thể. Vậy, nên cẩn thận những vấn đề gì khi sử dụng thuốc medrol điều trị? Hãy cùng theo dõi bài viết chi tiết về thuốc medrol dưới đây để được giải đáp.

Giới thiệu về thuốc Medrol (Methylprednisolon)

Thuốc medrol được sản xuất bởi công ty Pfizer – Mỹ. Ngoài ra, Methylprednisolon còn có trong các biệt dược khác như SOLU-medrol, DEPO-Medrol, Medrol Dosepak.

Medrol là thuốc gì?

Medrol (Methylprednisolon) là thuốc kháng viêm Glucocorticoid (corticosteroid) – một loại hormone được sản xuất tự nhiên trong cơ thể, đóng vai trò quan trọng với các cơ quan. Methylprednisolon chính là một loại Glucocorticoid tổng hợp nhân tạo được phát triển dựa vào cơ chế bắt chướng loại hormone này.

Methylprednisolon được sản xuất dưới nhiều dạng bào chế, hàm lượng khác nhau như thuốc tiêm, viên nén, dịch truyền,… Tuy nhiên, trong bài viết hôm nay sẽ tìm hiểu chính về loại thuốc Methylprednisolon có tên biệt dược là Medrol. Thuốc Medrol có những dạng bào chế và hàm lượng như sau:

  • Medrol 16mg: Viên nén có chứa hàm lượng Methylprednisolon 16mg/viên. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Giá tham khảo 120.000 đồng/hộp.
  • Medrol 4mg: Viên nén có chứa hàm lượng Methylprednisolon 4mg/viên. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Giá tham khảo 40.000 đồng/hộp.

medrol-la-thuoc-khang-viem-co-chua-thanh-phan-methylprednisolon.webp

Medrol là thuốc kháng viêm có chứa thành phần Methylprednisolon

Tác dụng của thuốc Medrol chữa bệnh gì?

Với tác dụng giúp kháng viêm hiệu quả, hiện tại medrol đang được chỉ định cho những trường hợp bệnh lý cần điều trị giảm viêm (đỏ, sưng, đau) tăng hệ miễn dịch. Cụ thể như sau:

Bệnh liên quan đến xương khớp

Được sử dụng để điều trị ngắn hàng với những trường hợp viêm thấp khớp, viêm khớp vị thành niên dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm màng hoạt dịch thoái hóa khớp), viêm xương khớp sau chấn thương, phẫu thuật, viêm khớp do gout, viêm khớp vẩy nến (viêm khớp liên kết với vẩy nến khiến khớp bị phá hoại và biến dạng).

Bệnh liên quan đến da liễu

Bao gồm các bệnh như viêm da herpetiformis nặng, viêm da tróc vảy, vảy nến nặng, u sùi dạng nấm, viêm da bọng nước (dạng Herpes)m viêm da tiết bã nhờn nặng, bệnh nấm Fungoides, phỏng da pemphigus.

Bệnh tự miễn

Được sử dụng để điều trị duy trì hoặc điều trị tức thời cho các bệnh như lupus ban đỏ, viêm da cơ hệ thống (toàn thân), viêm tim cấp tính, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp.

Các chứng dị ứng

Được sử dụng để kiểm soát các điều kiện dị ứng nghiêm trọng mà phương pháp điều trị thông thường không đáp ứng. Ví dụ như dị ứng viêm mũi theo mùa hoặc lâu năm, phản ứng dị ứng, mẫn cảm khi dùng thuốc, liên viêm da, dị ứng viêm da, hen suyễn, bệnh huyết thanh.

Bệnh đường hô hấp

Bao gồm các bệnh lý như triệu chứng sarcoidosis, hội chứng Loeffler (khi các phương pháp khác không đáp ứng bệnh), bệnh hô hấp berylliosis, lao phổi lan tỏa đang sử dụng thuốc kháng lao, lao phổi tối cấp, viêm phổi khí động, nhiễm độc berylli.

Bệnh liên quan đến mắt

Điều trị các bệnh cấp tính hoặc mãn tính do viêm liên quan đến mắt. Ví dụ như dị ứng giác mạc dẫn đến viêm loét kết mạc, viêm tiền phòng. Viêm màng mạch, võng mạc. Viêm giác mạc, viêm mống mắt, iridocyclitis, chorioretinitis, viêm quanh dây thần kinh giác mạc, nhiễm trùng giác mạc do virus Herpes.

Bệnh liên quan đến rối loạn huyết học, rối loạn nội tiết

Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết làm giảm tiểu cầu vô căn, giảm tiểu cầu thứ phát, thiếu máu tán huyết mắc phải, thiếu máu nguyên bào, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Rối loạn nội tiết: Suy vỏ thượng thận thứ phát, nguyên phát. Tăng sản sinh thượng thận bẩm sinh. Tăng canxi huyết (người bệnh ung thư), viêm tuyến giáp (không sinh mủ).

Một số bệnh lý khác

  • Ung thư: Sử dụng để kiểm soát ung thư ở mức độ nhẹ. Hoặc các bệnh bạch cầu cấp tính (trẻ em), bệnh bạch cầu và u lympho (người lớn).
  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, viêm ruột non theo từng khu vực.
  • Điều trị phù: Hội chứng thận hư vô căn hoặc thận hư do lupus ban đỏ.
  • Bệnh liên quan đến thần kinh: Phù – u não, các bệnh đa xơ cứng liên quan đến não bộ trong giai đoạn cấp tính nặng. Viêm màng não do lao. Một số bệnh Trichinosis có liên quan đến thần kinh, cơ tim.

mot-so-benh-ly-co-the-su-dung-medrol-de-dieu-tri.webp

Một số bệnh lý có thể sử dụng Medrol để điều trị

Cảnh báo về đối tượng cần thận trọng với Medrol

Thuốc medrol sẽ được chống chỉ định hoặc cần thận trọng với một số nhóm đối tượng. Nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau đây, hãy thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ điều chỉnh liều lượng hoặc thay thế loại thuốc khác:

Nhóm chống chỉ định

Nhóm đối tượng không được sử dụng thuốc. Bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị dị ứng, quá mẫn cảm với Methylprednisolon và những thành phần khác trong thuốc Medrol; người đang bị nhiễm khuẩn nặng (trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn, lao màng não); người đang bị tổn thương do virus, lao, nấm trên da.

Nhóm cần thận trọng

Đây là nhóm có thể sử dụng Medrol nhưng cần lưu ý về liều lượng và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị bằng thuốc. Bao gồm:

  • Người đang bị loãng xương, mới nối thông mạch máu.
  • Người đang bị loét dạ dày, loét tá tràng, suy tim, cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn tâm thần.
  • Trẻ em: Có thể bị nhạy cảm hơn với các phản ứng của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai: Sử dụng Methylprednisolon trong thời gian dài có thể làm giảm trọng lượng của thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Tuy chưa có thử nghiệm lâm sàng của Medrol gây hại cho bé qua sữa mẹ. Tuy nhiên, bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ nếu bạn thuộc trường hợp này.

khong-su-dung-medrol-cho-nguoi-bi-di-ung-voi-thuoc.webp

Không sử dụng Medrol cho người bị dị ứng với thuốc

Cẩn thận trong cách sử dụng thuốc Medrol

Trong quá trình sử dụng thuốc Medrol, người bệnh nên cẩn thận về liều lượng dùng và cách sử dụng thuốc. Bạn nên tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn, chỉ định từ bác sĩ về liều lượng thuốc. Những chỉ dẫn sau đây về cách sử dụng và liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo.

Cách sử dụng và liều dùng thuốc

Bạn nên sử dụng thuốc theo đường uống. Hạn chế nhai, cắn, hoặc nghiền thuốc trước khi dùng. Liều dùng trung bình thông thường sẽ bắt đầu với 6 – 40mg/ngày. Các ngày tiếp theo, liều lượng sẽ được điều trị phù hợp cho người bệnh. Ví dụ với một số trường hợp như sau:

Viêm khớp dạng thấp: Bắt đầu với liều 4 – 6mg/ngày. Đối với trường hợp cấp tính có thể dùng từ 16 – 32mg/ngày. Sau đó giảm liều duy trì theo hướng dẫn.

Điều trị hen cấp tính: Dùng từ 32 – 48mg/ngày, sử dụng trong 5 ngày. Hết 5 ngày sẽ được điều trị duy trì với liều thấp hơn theo hướng dẫn.

Các bệnh thấp nặng: Bắt đầu với liều 0.8mg/kg/ngày và chia thành các liều dùng nhỏ. Sau đó điều trị duy trì với liều thay đổi theo hướng dẫn.

Viêm khớp mạn tính ở trẻ em: Sử dụng với trường hợp chưa có biến chứng, sử dụng với liệu pháp tấn công, liều từ 10 – 30mg/kg/lần, thường sử dụng 3 lần.

Viêm loét đại tràng cấp tính nặng: Liều dùng 8 – 24mg/ngày.

Thận hư nguyên phát: Bắt đầu với liều 0.8 – 1.6mg/kg/ngày, duy trì trong 6 tuần. Sau đó được hướng dẫn giảm liều duy trì bệnh trong 6 – 8 tuần tiếp theo.

Xử lý khi quên/quá liều Medrol

Trong một số trường hợp, người bệnh có thể quên hoặc chẳng may sử dụng quá liều lượng Medrol. Nếu gặp phải tình huống này, người bệnh có thể xử lý như sau:

Quên liều: Trong trường hợp này, hãy uống liều đã quên ngay khi vừa nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ liều đã quên và tiếp tục liệu trình. Nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ với trường hợp này.

Quá liều: Sử dụng quá liều Medrol có thể gây ra các phản ứng như tăng huyết áp, cơ thể tích nước gây sưng tay, bàn chân, mệt mỏi, yếu cơ, loãng xương, xuất hiện hội chứng cushing hoặc thậm chí ngất xỉu, khó thở. Nếu gặp bất kỳ triệu chứng khác thường nào khi quá liều, hãy ngưng thuốc và liên hệ ngày với trung tâm cấp cứu hoặc bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.

phu-chan-la-mot-dau-hieu-cua-viec-su-dung-qua-lieu-madrol-can-cap-cuu.webp

Phù chân là một dấu hiệu của việc sử dụng quá liều Medrol cần cấp cứu

Một số vấn đề khác nên cẩn thận khi điều trị bằng Medrol

Ngoài việc cẩn trọng với quá trình sử dụng, liều dùng của thuốc, người bệnh cũng cần lưu ý thêm những thông tin khác về Medrol. Những thông tin này có thể bao gồm các tác dụng phụ, tương tác thuốc của Medrol khi dùng chung với các loại thuốc khác.

Tác dụng phụ có thể xảy ra của Medrol

Medrol có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc. Tùy vào mức độ nguy hiểm, sẽ có những phương pháp xử lý khi gặp phải. Các tác dụng phụ này bao gồm các phản ứng như sau.

Tác dụng phụ phổ biến, ít nguy hiểm

Đây là những tác dụng phụ thường gặp, mức độ tác hại không cao và sẽ biến mất sau khi bạn ngừng thuốc hoặc cơ thể đã thích nghi. Tuy nhiên, nếu những tác dụng phụ này kéo dài và làm bạn khó chịu, hay nói chuyện với bác sĩ/dược sĩ về nó. Những tác dụng phụ này bao gồm:

  • Buồn nôn, ói mửa, tăng cân bất thường.
  • Đau đầu, cảm thấy lo lắng, bối rối hoặc bị kích động quá khích.
  • Chân, tay, bàn chân, bàn tay hoặc má cá chân bị sưng bất thường.
  • Cảm thấy khát nước nhiều hơn bình thường, xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Cao huyết áp, yếu cơ, xuất hiện các vấn đề liên quan đến da (da bóng, mỏng hơn, xuất hiện mụn trứng cá).

Tác dụng phụ ít gặp và nghiêm trọng

Đây là nhóm tác dụng phụ nguy hiểm. Do đó, nếu bạn gặp bất kỳ phản ứng, dấu hiệu nào trong nhóm này, cần liên hệ ngay với trung tâm cấp cứu, bác sĩ của bạn để được hỗ trợ lập tức. Những tác dụng phụ này bao gồm:

  • Các phản ứng dị ứng, sốc phản vệ: Khó thở, thở khò khè, nổi phát ban, ngứa, nổi mẩn đỏ, bọng nước. Môi, mũi, miệng, cổ họng hoặc lưỡi bị sưng bất thường.
  • Vấn đề liên quan đến thần kinh: Đột nhiên cảm thấy lo sợ, phiền muộn, hoặc trở nên phấn khích, hạnh phúc bất thường. Tính cách có sự thay đổi không rõ nguyên nhân. Xuất hiện các dấu hiệu của chứng rối loạn tâm thần như trầm cảm hoặc có ý định tự sát.
  • Vấn đề liên quan đến mắt: Bị nhức mắt, lồi mắt, khả năng nhìn bị kém đi, đặc biệt là ở trẻ em.
  • Ảnh hưởng đến thận: Bị khó tiểu hoặc tiểu nhiều/ít hơn bình thường.
  • Xuất hiện nhiễm trùng: Biểu hiện như viêm họng, sốt, hắt xì, ho khan.
  • Xuất hiện các cơn đau ở hông, lưng, vai, xương sườn, cánh tay hoặc ở bàn chân.
  • Vấn đề liên quan đến tiểu đường: Xuất hiện các cơn khát liên tục, đi tiểu nhiều hơn so với bình thường.
  • Thay đổi nội tiết tố: Chán ăn, ăn không ngon, thiếu năng lượng, đau đầu, đau khớp, đau cơ, giảm cân bất thường, tụt huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu)…
  • Ảnh hưởng đến tim: Nhịp tim bất thường, đau ngực.

thuoc-medrol-co-the-gay-ra-phan-ưng-soc-phan-ve-cho-nguoi-benh.webp

Thuốc Medrol có thể gây ra phản ứng sốc phản vệ cho người bệnh

Cẩn thận khi dùng Medrol với thuốc khác

Khi sử dụng medrol với thuốc khác, một số phản ứng làm thay đổi tác dụng, tăng nguy cơ bị tác dụng phụ của medrol có thể xảy ra. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc, vitamin nào khác. Tuy nhiên, cần đặc biệt cẩn thận với những nhóm thuốc sau:

  • Thuốc vacxin sống: Ví dụ như vacxin cúm, vacxin thủy đậu, vacxin sởi, quai bị,… Khi dùng medrol chung với những loại vacxin này, có thể làm tăng nguy cơ gây ra tác dụng nguy hiểm cho cơ thể.
  • Thuốc ức chế miễn dịch (Cyclosporin): Tạo ra ức chế tác dụng lẫn nhau khi sử dụng cùng Medrol.
  • Thuốc kháng nấm (Ketoconazole): Tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của Medrol.
  • Thuốc Aspirin: Tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của Aspirin.
  • Thuốc chống đông máu như Warfarin, heparin: Có thể làm tăng tác dụng của nhóm thuốc này gây chảy máu nguy hiểm.
  • Thuốc chống co giật: Dùng chung với Medrol sẽ làm giảm hàm lượng của methylprednisolon.

Lời cảnh báo từ chuyên gia khi dùng Medrol

Lưu ý, sử dụng Medrol có thể gây ra những thay đổi về hormone trong cơ thể, cần tuyệt đối sử dụng đúng liều lượng. Ngoài ra, bạn không nên ăn bưởi, uống nước ép bưởi trong quá trình điều trị medrol bởi có thể làm tăng nồng độ methylprednisolon, tăng nguy cơ bị tác dụng phụ.

Bên cạnh việc sử dụng Medrol để giảm viêm, cải thiện các cơn đau lưng, đau thần kinh tọa cấp tính, nhiều người có xu hướng lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên để ngăn chặn tái phát hiệu quả, lâu dài. Dẫn đầu cho xu hướng này là sản phẩm có chứa dầu vẹm xanh - chiết xuất từ con sò vẹm xanh sống ở biển giàu dinh dưỡng cần thiết cho sự chắc khỏe của xương khớp, cột sống. Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2007 cho thấy, dầu vẹm xanh cho kết quả cải thiện các triệu chứng viêm khớp, cứng khớp, thoái hóa khớp đạt từ "tốt" đến "rất tốt" ở hầu hết người sử dụng. Khi dầu vẹm xanh được kết hợp với thiên niên kiện, nhũ hương sẽ giúp tăng cường sự chắc khỏe của xương khớp, hỗ trợ làm giảm triệu chứng do viêm thoái hóa khớp, đau nhức khớp do khô khớp hiệu quả.

XEM THÊM: Tác dụng của dầu vẹm xanh với bệnh thoái hóa cột sống

vem-xanh-giup-tang-suc-khoe-cho-xuong-khop.webp

Vẹm xanh giúp tăng sức khỏe cho xương khớp 

Trên đây là những thông tin liên quan đến thuốc medrol. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi chưa hết hạn sử dụng. Hãy bảo quản thuốc trong điều kiện lý tưởng theo hướng dẫn từ nhà sản xuất để giữ nguyên được tác dụng của thuốc.

Hy vọng bài viết chia sẻ hôm nay sẽ giúp bạn sử dụng medrol an toàn và hiệu quả hơn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc sử dụng medrol và các bệnh lý liên quan, vui lòng liên hệ đến hotline 024. 38461530 hoặc 028. 62647169 để được hỗ trợ tư vấn.

Tham khảo:

https://www.medicalnewstoday.com/articles/methylprednisolone-oral-tablet#important-considerations

https://reference.medscape.com/drug/medrol-medrol-dosepak-methylprednisolone-342746#4

https://www.webmd.com/drugs/2/drug-6469/medrol-oral/details

https://www.rxlist.com/medrol-drug.htm#side_effects

https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/medrol

https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682795.html

https://www.goodrx.com/methylprednisolone/what-is

Dược sĩ Bình Nguyên

Box CTV đã sửa.webp

Bình luận